[go: nahoru, domu]

Bước tới nội dung

Lỗ tĩnh mạch cảnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do InternetArchiveBot (thảo luận | đóng góp) sửa đổi vào lúc 00:32, ngày 3 tháng 12 năm 2022 (Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.2). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Lỗ tĩnh mạch cảnh
Nền sọ người, mặt trong. (Lỗ tĩnh mạch cảnh - "jugular foramen " ở bên phải, phía dưới)
Chi tiết
Một phần củahộp sọ
Cơ quanhệ xương
Định danh
LatinhForamen jugulare
MeSHD000080869
TAA02.1.00.054
FMA56432
Thuật ngữ giải phẫu

Lỗ tĩnh mạch cảnh là lỗ nằm ở nền hộp sọ mỗi bên, hình thành từ xương thái dươngxương chẩm. Lỗ này cho nhiều cấu trúc giải phẫu đi qua, gồm xoang đá dưới, ba dây thần kinh sọ, xoang sigma và các động mạch màng não.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Lỗ tĩnh mạch cảnh cấu tạo bởi phía trước là phần đá của xương thái dương và phía sau bởi xương chẩm.[1] Lỗ ở bên phải thường lớn hơn một chút so với bên trái.

Cấu trúc giải phẫu đi qua[sửa | sửa mã nguồn]

Lỗ tĩnh mạch cảnh có thể được chia nhỏ thành ba khoang, mỗi khoang có các cấu trúc giải phẫu đi qua riêng.

Ý nghĩa lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Lỗ tĩnh mạch cảnh bị tắc gây hội chứng lỗ tĩnh mạch cảnh.[2][3]

Một số hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này kết hợp văn bản trong phạm vi công cộng từ trang 181 , sách Gray's Anatomy tái bản lần thứ 20 (1918).

  1. ^ a b c Câmara, Richard; Griessenauer, Christoph J. (2015). “27 - Anatomy of the Vagus Nerve”. Nerves and Nerve Injuries. 1: History, Embryology, Anatomy, Imaging, and Diagnostics. Academic Press. tr. 385–397. doi:10.1016/B978-0-12-410390-0.00028-7. ISBN 978-0-12-410390-0.
  2. ^ “Parapharyngeal Masses: Their Diagnosis and Management”. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2008.
  3. ^ Erol FS, Kaplan M, Kavakli A, Ozveren MF (tháng 6 năm 2005). “Jugular foramen syndrome caused by choleastatoma”. Clin Neurol Neurosurg. 107 (4): 342–6. doi:10.1016/j.clineuro.2004.08.006. PMID 15885397.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]